Bài 1: Cú pháp cơ bản PHP

Thẻ PHP

Mã PHP phải được chứa trong thẻ đặc biệt để trình biên tập PHP có thể xác định nó. Tùy thuộc vào cấu hình PHP, các thẻ này có một số hình thức:

<? php 
Mã PHP 
?>
Đây là thẻ được sử dụng rộng rãi nhất. Nó được biết đến như là kiểu XML, bởi vì nó có thể được sử dụng bên trong của một tài liệu XML mà không phá vỡ cấu trúc tập tin XML.
<script language = "php"> 
Mã PHP 
</script>
Thẻ script.
<? 
Mã PHP 
?>
Thẻ rút gọn. Phải được kích hoạt thông qua php.ini cấu hình short_open_tag.
<% 
   Mã PHP  
%>
Thẻ ASP. Phải được kích hoạt thông qua asp_tags php.ini  cấu hình.

Trong series Học PHP cơ bản, mình sẽ sử dụng các hình thức đầu tiên vì nó phổ biến nhất và hầu như ai cũng sử lụng

Code PHP và khoảng trắng

Code PHP phải được đặt bên trong các thẻ PHP để trình biên tập PHP xử lý. Sau câu lệnh PHP phải kết thúc bằng dấu chấm phẩy, để trình biên tập hiểu rằng kết thúc câu lệnh. Nếu một dấu chấm phẩy không xuất hiện ở phần cuối của câu lệnh, trình biên tập sẽ đọc dòng tiếp theo.

Tình biên tập PHP gộp  tất cả các khoảng trắng liên tiếp trong kịch bản PHP để một khoảng trắng duy nhất. Tính năng này thuận tiện cho phép các lập trình viên PHP để cấu trúc mã của họ trong một định dạng có thể đọc được mà không lo ngại về ngắt dòng và các tab.

Chú thích

PHP có hai hình thức chú thích:

  • Một dòng chú thích ​​bắt đầu với một dấu gạch chéo kép (//).
  • Nhiều dòng ​​bắt đầu với "/ *" và kết thúc bằng "* /".

Ví dụ 1.1:

// Đây là một dòng chú thích

/ * 
	Đây là nhiều dòng chú thích 
* /

Viết hoa trong PHP

Trong PHP, tất cả các tên của các thành phần như từ khoá (if , else, while, echo,…) đều không phân biệt chữ HOA và chữ thường. Nghĩa là bạn có thể viết bất cứ kiểu gì tuỳ thích.

Ví dụ 1.2:

<?php 

echo "Hoàng Anh"; //hợp lệ

eCHO "Hoàng WP"; //cũng hợp lệ

eChO "HoangWP.com";// hợp lệ nốt

?>

Tham khảo:

 

Sưu tầm và biên dịch bởi Hoàng WP

 

Chia sẻ bài viết qua: